en ko vi

[Dạy trẻ tự kỷ] Khả năng bằng lời (3-4 tuổi)

17/05/2023
Bài hôm nay gồm các bài tập giúp trẻ tự kỷ từ 3-4 tuổi học khả năng bằng lời.
   

click icon  Tham khảo thêm:

► [Dạy trẻ tự kỷ] Bắt chước (0-1 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Bắt chước (1-2 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Bắt chước (2-3 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Bắt chước (3-5 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Cảm nhận (0-1 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Cảm nhận (1-2 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Cảm nhận (2-3 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Cảm nhận (3-4 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Cảm nhận (4-5 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Cảm nhận (5-6 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tổng quát (0-1 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tổng quát (1-2 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tổng quát (2-3 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tổng quát (3-4 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tổng quát (4-5 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tổng quát (5-6 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tinh (0-1 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tinh (1-2 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tinh (2-3 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tinh (3-4 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tinh (4-5 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Vận động tinh (5-6 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Phối hợp mắt-bàn tay (0-1 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Phối hợp mắt-bàn tay (1-2 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Phối hợp mắt-bàn tay (2-3 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Phối hợp mắt-bàn tay (3-4 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Phối hợp mắt-bàn tay (4-5 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Phối hợp mắt-bàn tay (5-6 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Kỹ năng nhận thức (0-1 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Kỹ năng nhận thức (1-2 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Kỹ năng nhận thức (2-3 tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Kỹ năng nhận thức (3-4  tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Kỹ năng nhận thức (4-5  tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Kỹ năng nhận thức (5-6  tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Khả năng bằng lời (0-1  tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Khả năng bằng lời (1-2  tuổi)

► [Dạy trẻ tự kỷ] Khả năng bằng lời (2-3  tuổi)

210. KÍCH CỠ

3- 4 tuổi

icon timeline Cảm nhận

• Khả năng lời bằng lời, từ vựng (3 - 4 tuổi)
• Kỹ năng nhận thức, ngôn ngữ thụ cảm (3 - 4 tuổi)

icon timeline Mục đích

Phát triển cách dùng chính xác tính từ và cải thiện sự hiểu biết khái niệm kích cỡ.

icon timeline Mục tiêu

Nói hoặc chỉ “lớn” hoặc “nhỏ” để trả lời câu hỏi “Kích cỡ này bao nhiêu?”

icon timeline Dụng cụ

Hai đồ vật giống nhau với kích cỡ khác nhau (ví dụ hình khối hoặc hạt chuỗi)

Tiến trình

Khi trẻ có khả năng cảm thụ những đồ vật theo kích thước của chúng, bạn bắt đầu yêu cầu trẻ xác định một cách biểu cảm kích cỡ của đồ vật. Bạn đặt 2 hình khối kích cỡ khác nhau rõ ràng trên bàn, trước mặt trẻ và nói: “Cho cô cái lớn”. Nếu trẻ đưa cho bạn cái lớn hơn. Bạn nói “Giỏi lắm, cái lớn”. Rồi chỉ cho trẻ hình khối bạn hỏi: “Kích cỡ thế nào?”. Những lần đầu bạn phải tự trả lời. Bạn nói “Con nhìn, nó lớn; bây giờ con nói nó lớn”. Kích thích trẻ chỉ hoặc nói từ đó thật nhiều.

Thưởng trẻ ngay khi trẻ có khuynh hướng nói từ đó.

Để trẻ không cảm thấy lúng túng, bạn tiếp tục dạy trẻ cảm thụ về lớn và nhỏ nhưng chỉ làm việc cùng lúc với khái niệm biểu cảm cho tới khi trẻ học cả hai từ lớn nhỏ. Rồi bạn tiếp tục hỏi trẻ xác định 2 khái niệm một cách xen kẻ.

 

211. NAM VÀ NỮ

3- 4 tuổi

icon timeline Cảm nhận

• Khả năng lời bằng lời, từ vựng (3 - 4 tuổi)
• Kỹ năng nhận thức, sắp xếp cùng loại (3 - 4 tuổi)

icon timeline Mục đích

Phát triển cách dùng đại từ nhân xưng và cải thiện sự phân biệt giữa đàn ông và đàn bà.

icon timeline Mục tiêu

Dùng đúng “anh ấy” và “chị ấy” bằng cách đồng nhất đàn ông và đàn bà trong hình.

icon timeline Dụng cụ

Hình ảnh trên tạp chí chỉ đàn ông và đàn bà hoặc con trai và con gái hăng say với những họat động mà trẻ biết (phải đảm bảo giới tính của mỗi nhân vật trong hình được rõ ràng)

Tiến trình

Bạn ngồi vào bàn cạnh trẻ với một xấp hình trước mặt bạn. Bạn chỉ cho trẻ hình người đàn ông làm một việc mà trẻ biết và nói: “Con nhìn này, ông ta ngồi”. Bạn nhấn mạnh rõ ràng đại từ.
Lặp lại tiến trình đó với người phụ nữ hoặc bé gái, bạn nói: “Con nhìn này, cô ta chạy”.

Bạn đặt hình cô gái trên bàn, cạnh người đàn ông hình thứ nhất. Khi hai hình được đặt cạnh nhau và bạn đảm bảo là trẻ nhìn hình trong khi bạn lặp lại các câu bằng cách nhấn mạnh đại từ khác nhau.

Lặp lại các đại từ nhiều lần bằng cách chỉ hình ảnh tương ứng để trẻ quen nghe sự khác biệt.

Lặp lại tiến trình này với một vài hình ảnh khác hoặc nhìn qua một lần tất cả xấp hình trước khi thử đạt được một phản ứng bằng lời nơi trẻ.

Mỗi lần để hình trong xấp hình thích hợp, bạn nhấn mạnh đại từ (đàn ông hoặc đàn bà).

Bạn thử để trẻ chỉ trên xấp hình nào trẻ phải để. Khi trẻ có khả năng lựa chọn những hình không có sự trợ giúp của bạn, bạn do dự trước khi để tấm hình trên xấp hình đúng và hỏi “Ai chạy?”. Vậy bạn cho âm chính của đại từ đúng và khuyến khích trẻ hoàn tất câu trả lời “Cô ta (chạy).”

Câu phải ngắn và đơn giản. Bạn chỉ dùng những hoạt động mà trẻ biết. Lúc đầu, bạn thử cho trẻ chỉ lặp lại đại từ, nhưng dần dần khi trẻ tiến bộ trong ngôn ngữ, bạn thử cho trẻ lặp lại nguyên câu.

 

212. PHÍA TRÊN VÀ PHÍA DƯỚI

3- 4 tuổi

icon timeline Cảm nhận

• Khả năng lời bằng lời, từ vựng (3 - 4 tuổi)
• Kỹ năng nhận thức, ngôn ngữ thụ cảm (3 - 4 tuổi)

icon timeline Mục đích

Cải thiện khả năng biểu cảm dùng tính từ và sự hiểu biết mối quan hệ không gian.

icon timeline Mục tiêu

Dùng những từ hoặc điệu bộ chỉ “phía trên” và”phía dưới” để chỉ vị trí phần thưởng được ưa thích.

icon timeline Dụng cụ

3 tách, bánh kẹo.

Tiến trình

Bạn ngồi vào bàn đối diện với trẻ và chỉ cho trẻ những phần thưởng. Bạn giấu phần thưởng dưới cái tách và để trẻ lấy.

Lặp lại bài tập này 2 hoặc 3 lần để trẻ làm quen. Thỉnh thoảng, bạn để phần thưởng phía trên cái tách và để trẻ lấy.

Khi trẻ quen tìm phần thưởng cả phía trên và phía dưới tách, bạn tiếp tục bài tập nhưng bạn bắt đầu sử dụng từ. Ví dụ, bạn chỉ cho trẻ bánh kẹo, bạn nói “Con nhìn này, ở phía dưới” và bạn đặt bánh kẹo dưới cái tách khi bạn chắc chắn trẻ quan sát bạn.

Lặp lại bài tập này một số lần bằng cách sử dụng những từ “phía trên” và “phía dưới”.

Khi trẻ ngồi vào bàn để làm bài tập, bạn bắt đầu hỏi một hình thức trả lời biểu cảm trước khi cho phép trẻ nhận phần thưởng. Ví dụ, sau khi nói “Con nhìn này, ở phía dưới” và đặt phần thưởng dưới cái tách, bạn cầm tay trẻ để ngăn trẻ lấy ngay phần thưởng.

Bạn hỏi trẻ “ở đâu?” và nói chậm chậm 2 hoặc 3 lần từ “phía dưới”. Bạn phát âm từ đó thật chậm, và nếu cần, bạn sờ miệng trẻ để chỉ trẻ phải bắt chước bạn. Lúc đầu bạn hãy hài lòng với tất cả các hình thức phản ứng biểu cảm. Bạn cố gắng cho trẻ noí chậm và cho trẻ quan sát thật tốt những từ mà bạn nói ra.

Khi trẻ thành thạo, động viên trẻ phát ra âm thanh hoặc làm những cử chỉ càng rõ ràng càng tốt.

 

213. TRẢ LỜI NHỮNG CÂU HỎI "HOẶC...HOẶC"

3- 4 tuổi

icon timeline Cảm nhận

• Khả năng lời bằng lời, biểu cảm (3 - 4 tuổi)
• Kỹ năng nhận thức, ngôn ngữ thụ cảm (3 - 4 tuổi)

icon timeline Mục đích

Cải thiện ngôn ngữ biểu cảm và phát triển khả năng lựa chọn một cách độc lập.

icon timeline Mục tiêu

Lựa chọn một cách độc lập có sự luân phiên cụ thể, và biểu lộ sự lựa chọn ấy bằng lời.

icon timeline Dụng cụ

Đồ vật ở nhà mà trẻ biết hoặc thích.

Tiến trình

Như trẻ có khó khăn để bộc lộ khi người ta cho trẻ một sự chọn lựa, bạn hãy nắm bắt tất cả cơ hội trong ngày để cho trẻ chọn lựa, để trẻ quen nghe từ “hoặc”. Ví dụ, trước giờ kể chuyện, bạn chọn 2 quyển sách và đặt chúng trước mặt trẻ. Bạn chỉ mỗi quyển riêng biệt và hỏi “Con thích quyển này hoặc quyển kia?”. Khi trẻ cầm một trong 2 quyển, bạn lặp lại câu và nói “Con nói quyển này”.

Động viên trẻ nói bằng lời ý thích của trẻ mỗi khi người ta cho trẻ một sự chọn lựa.

Chương trình này cũng có thể được thực hiện với thức ăn, đồ chơi hoặc tất cả những gì làm trẻ thích.

Khi trẻ quen nghe câu hỏi “hoặc” và trả lời câu hỏi đó bằng lời, bạn bắt đầu hỏi về câu trả lời chính xác hơn bao gồm các từ chỉ đồ vật, các lọai hay các màu sắc. Thí dụ, bạn đưa một khối đỏ và hỏi trẻ “ Khối màu đỏ hoặc màu xanh?”. Nếu trẻ do dự, bạn chỉ cho trẻ khối khác màu đỏ và nói tên màu và chỉ cho trẻ khối màu xanh và nói tên màu. Bạn lặp lại câu hỏi với khối đầu tiên.

 

214. ĐỐI THOẠI ĐƯỢC CƠ CẤU HOÁ

3- 4 tuổi

icon timeline Cảm nhận

• Khả năng bằng lời, đối thoại (3 - 4 tuổi)
• Kỹ năng nhận thức, ngôn ngữ thụ cảm (3 - 4 tuổi)
• Xã hội hoá, tương tác cá nhân (3 - 4 tuổi)

icon timeline Mục đích

Phát triển khả năng đối thoại.

icon timeline Mục tiêu

Trả lời một cách thích hợp những câu hỏi đối thoại đơn giản và cải thiện khả năng cơ bản về xã hội hóa.

icon timeline Dụng cụ

Hình ảnh tạp chí, hạt chuỗi, tách.

Tiến trình

Từ vựng của trẻ được cải thiện đáng kể nhưng bây giờ trẻ phải học sử dụng các từ của trẻ một cách phù hợp trong cuộc đối thoại. Trước khi trẻ có thể cảm thấy thoải mái trong một cuộc đối thoại không cơ cấu, trẻ phải thực tập trong nhiều sự đa dạng khác nhau của tình huống được cơ cấu hóa.

Bạn ngồi vào bàn đối diện với trẻ và đặt 3 hạt chuỗi, một cái tách trên bàn trước mặt trẻ. 

Bạn chọn một chủ đề đối thoại, trong chủ đề đó bạn có thể hỏi trẻ 3 câu hỏi đơn giản mà bạn biết là trẻ có khả năng trả lời các câu hỏi đó. Ví dụ:

“Chúng ta mua gì ở cửa hàng thực phẩm?”
“Chúng ta đi tới cửa hàng thực phẩm bằng cách nào?”
“Chúng ta làm gì với thức ăn được mua ở cửa hàng thực phẩm?”

Khi trẻ trả lời phù hợp với câu hỏi, bạn đặt một hạt chuỗi vào trong tách. Điều này cho phép trẻ thấy bao nhiêu câu hỏi trẻ phải trả lời và làm cho trẻ bình tĩnh hơn với chủ đề của bài tập.

Nếu trẻ không tìm được câu trả lời phù hợp với câu hỏi, bạn dùng hình ảnh để gợi ý giúp trẻ. Ví dụ, nếu trẻ không trả lời được “xe hơi” ở câu hỏi thứ hai, bạn đưa cho trẻ hình ảnh chiếc xe hơi và lặp lại câu hỏi.

Chọn những chủ đề đàm thoại giúp trẻ tự tìm ra câu trả lời phù hợp, ví dụ chủ đề nói về hoạt động và sự vui thích của trẻ.

Khi trẻ thoải mái hơn trong cuộc đối thoại được cơ cấu hóa, bạn thử từ chối hệ thống bỏ hạt chuỗi và đặt câu hỏi cho trẻ bao lâu trẻ còn tiếp tục trả lời.

Khen trẻ ngay khi trẻ tự đặt một câu hỏi.

 

215. DIỄN ĐẠT MỘT TIN NGẮN BẰNG LỜI

3- 4 tuổi

icon timeline Cảm nhận

• Khả năng bằng lời, đối thoại (3 - 4 tuổi)
• Xã hội hoá, tương tác cá nhân (3 - 4 tuổi)

icon timeline Mục đích

Phát triển khả năng đối thoại và cải thiện trí nhớ và khả năng xã hội hóa.

icon timeline Mục tiêu

Nhớ một tin ngắn (4 đến 6 từ) và diễn đạt bằng lời cho người khác.

icon timeline Dụng cụ

Không có.

Tiến trình

Bạn ngồi với trẻ trong một phòng và có một người khác ngồi trong phòng bên cạnh.

Dẫn trẻ vào phòng kế bên để trẻ có thể thấy người kia ở đâu. Mỗi người phải có một cái gì để động viên trẻ. Trước khi bắt đầu bài tập, hai người phải đồng ý với nhau về thông tin mà họ sẽ trao đổi với trẻ để kiểm tra xem trẻ có giao tiếp với hai người đó đúng không.

Nói cho trẻ một thông tin ngắn và bảo trẻ nói lại với người kia. Ví dụ, bạn nói “Con nói với ba thức dậy”. Nếu trẻ không đi ngay, bạn hướng trẻ về hướng đúng và lặp lại thông tin.

Khi trẻ đến người kia, nếu trẻ không diễn đạt ngay thông tin, người kia phải dẫn trẻ đến người thứ nhất và hỏi “Mẹ nói gì?”. Nếu trẻ vẫn luôn do dự, bạn hướng dẫn trẻ bằng cách hỏi “Ba thức dậy hả?”. Khi trẻ đã diễn tả thông tin, bạn động viên trẻ và nói cho trẻ một thông tin tương tự để trẻ quay về với mẹ.

Ap dụng cũng trình tự này bằng cách bảo trẻ quay về người thứ nhất với thông tin khác. Bạn bắt đầu với chỉ hai chuyến đi và hai thông tin. Tăng dần số chuyến đi và thông tin phức tạp.

Đừng quên rằng trẻ phải luôn tự hiểu thông tin, nếu không trẻ sẽ cảm thấy lúng túng và không nhớ được thông tin chính xác. Nếu trẻ cần một chút trợ giúp bổ sung, bạn có thể trình bày thông tin trước khi bảo trẻ chuyển thông tin đó đi.

 

216. SỐ NHIỀU

3- 4 tuổi

icon timeline Cảm nhận

• Khả năng lời bằng lời, biểu cảm (3 - 4 tuổi)
• Kỹ năng nhận thức, ngôn ngữ thụ cảm (3 - 4 tuổi)

icon timeline Mục đích

Phát triển cách sử dụng chính xác số nhiều.

icon timeline Mục tiêu

Dùng số nhiều một cách chính xác để đồng nhất nhóm đồ vật quen thuộc.

icon timeline Dụng cụ

Đồ thường dùng ở nhà mà trẻ nhận biết (bánh bít quy, thú nhồi bông, bóng)

Tiến trình

Bạn ngồi vào bàn với trẻ và đặt một đồ vật trước mặt trẻ. Nêu tên đồ vật khi bạn đặt đồ vật đó. Ví dụ, bạn có thể đặt một bánh bít quy trên bàn và nói “Con nhìn, một cái bánh bít quy”. Bạn đừng để cho trẻ cầm bánh bít quy nhưng bạn hỏi “Cái gì đây, con?”. Khi trẻ trả lời “bánh bít quy”, bạn để 2, 3 cái bánh thành một xấp bánh tách biệt với cái bánh thứ nhất, hướng sự chú ý của trẻ về xấp bánh bít quy và nói “Con nhìn, những cái bánh bít quy”. Nhấn mạnh số nhiều.

Lặp lại từ “những bánh bít quy” nhiều lần nhưng đừng để cho trẻ cầm. Bạn chỉ cái bánh bít quy đơn độc và nói “con nhìn một bánh bít quy”. Bạn chỉ nhanh về xấp bánh bít quy và nói “Con nhìn, những cái bánh bít quy”. Chú ý nhấn mạnh sự khác nhau giữa hai nhóm từ.

Rồi chỉ cái bánh bít quy đơn độc, bạn hỏi “Cái gì đây con?”. Khi trẻ trả lời bánh bít quy, bạn lặp lại câu hỏi cho xấp bánh bít quy. Nếu trẻ không nắm được số nhiều, bạn nhấn mạnh “những” trước khi nói “bánh bít quy” và cho trẻ lặp lại.

 


Nguồn tài liệu

Nội dung trong bài viết này được trích ra từ cuốn sách "Teaching Activities for Autistic Children: Individualized Assessment and Treatment for Autistic and Developmentally Disabled Children" của tác giả Eric Schopler và Margaret Lansing, Leslie Waters hiệu đính, được chuyển ngữ tiếng Việt từ tiếng Pháp bởi cô Trần Thị Khấn, cô Nguyễn Thị Khước và BS. Phạm Ngọc Khanh hiệu đính.

Nguồn tin: Eric Schopler

Xem thêm các tin khác

Bảng kiểm M-CHAT giúp tầm soát tự kỷ

Bảng kiểm M-CHAT giúp tầm soát tự kỷ

Yếu tố di truyền trong rối loạn phổ tự kỷ

Yếu tố di truyền trong rối loạn phổ tự kỷ

Những điều cần biết về chậm phát triển tâm thần vận động

Những điều cần biết về chậm phát triển tâm thần vận động

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây